Nuôi Cóc Như Thế Nào? Kỹ Thuật Nuôi Cóc Thịt Thương Phẩm

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Định Lượng Thức Ăn Cho Gà Chọi
  • 4 Loại Thức Ăn Cho Gà Đá Khỏe Mạnh, Máu Chiến, Dai Sức
  • Cho Gà Ăn Lúa Ngâm Có Tốt Không? Ngâm Thóc Như Thế Nào Cho Chuẩn?
  • Giới Thiệu Giống Gà Kiến
  • 3A Bàn Giao Dây Chuyền Chế Biến Thức Ăn Cho Gà Chọi Tại An Giang
  • Con cóc thuộc bộ Ếch nhái hoặc có thể là bộ Không đuôi. Ngoại hình của chúng là không có đuôi, lớp da lúc nào cũng sần sùi và khi trưởng thành chúng thường sống trên cạnh. Hiện nay có rất nhiều loại cóc khác nhau như họ cóc rừng, họ cóc tía, cóc nước sần, cóc lưỡi tròn, cóc đào hang,… Loại cóc thường làm thịt thương phẩm là cóc đồng hoặc cóc rừng lành tính, nhiều thịt.

    Lớp da sần sùi của một số loài cóc thường chứa độc. Trong nội tạng của chúng cũng có độc nên phải hết sức chú ý khi làm thịt cóc để ăn thịt.

    Hình thức sinh sản của cóc là để trứng và thụ tinh ở bên ngoài. Trứng được treo ở dưới nước, ở thân cây và nở thành nòng nọc. Một số loài cóc đặc biệt còn ấp trứng ngay trên lưng của chúng. Nòng nọc sinh trưởng ở dưới nước và khi trở thành cóc sẽ nhảy lên bờ để sống.

    Loài cóc thường hoạt động về đêm, thường bắt côn trùng hại mùa màng. Vào mùa đông chúng thường ngủ đông và đợi khi ấm lên mới hoạt động trở lại. Vòng đời của chúng từ 3 -5 năm. Để nuôi được cóc thương phẩm làm thịt thì phải học kỹ thuật chăn nuôi bài bản.

    Kỹ thuật chăn nuôi cóc thịt thương phẩm

    Hiện nay, mô hình nuôi cóc đang được nhân rộng ở nhiều địa phương, đặc biệt khu vực phía nam nơi có khí hậu ổn định, nhiệt độ ấm áp cho cóc sinh sống, phát triển. Hiện ở mỗi cơ sở chăn nuôi lại có mô hình rất khác nhau. Có cơ sở chỉ nuôi một loại cóc, có cơ sở lại nuôi liên hoàn kiểu Côn trùng – cóc, ếch, nhái – rắn, kỳ đà. Như vậy có thể thu được nhiều loại khác nhau khi bán ra thị trường, khi rẻ có thể lấy loại này để làm thức ăn cho loại kia rất hợp lý.

    Để có thể nuôi cóc thành công thì không phải là điều dễ dàng. Thực tế mô hình này còn rất mới, đòi hỏi phải học kỹ thuật thật tốt, trau dồi kinh nghiệm và áp dụng đúng cách, linh hoạt từng khâu.

    1. Chọn giống cóc

    Chọn giống cóc là điều rất quan trọng. Cần chọn con khỏe mạnh, đang ở giai đoạn sinh sản hoặc chọn những con cóc con để chăn nuôi. Tốt nhất nên bắt cóc tự nhiên về nhốt trong chuồng để chăn nuôi.

    Phân biệt cóc đực và cái để ghép đôi chúng với nhau. Cóc đực có hình dạng thon hơn, đầu to, khi lật ngược bụng lên, ở gần hậu môn có gai giao cấu nhô ra. Con cái đầu nhỏ, bụng to, gần hậu môn không gai giao cấu.

    2. Kỹ thuật làm chuồng nuôi cóc

    Chuồng nuôi có cần đảm bảo yếu tố kín đáo và ấm áp nhưng nếu tận dụng hứng được mưa tự nhiên thì tốt. Chuồng nên xây chắc chắn bằng tường cao khoảng 80 cm, rộng 2 m, dài tùy theo khổ đất, nền chuồng nên để nền đất, không cần láng xi măng. Phía trên lợp ngói fibro xi măng, tấm lưới để cóc trú ẩn. Nhiều mô hình chăn nuôi còn cho cả hang hốc bằng ụ đất hoặc gốc cây để giống nơi trú ẩn của cóc ngoài tự nhiên.

    Có cơ sở nuôi cóc đơn giản khi làm lồng bằng sắt đa dạng kích thước, nền để tấm gỗ cho chúng ở. Cách này đơn giản, tiết kiệm chi phí xây dựng chuồng nuôi.

    Cần thiết kế các máng nước để cho cóc uống cũng như cóc để khi trời mưa. Hiện nay, ngoài đúng vụ mưa tự nhiên thì nhiều cơ sở đã áp dụng tạo mưa nhân tạo để cho cóc sinh sản thật nhiều. Khi cóc kêu vào ban đêm kéo dài, khoảng 1 tuần sau ngưng kêu là khoảng 1 tháng sau là chúng sẽ đẻ. Thời gian đẻ kéo dài 2 -3 ngày. Trứng cóc đẻ dưới nước, nở ra nòng nọc, nòng nọc ở dưới nước khoảng 2 ngày và rụng đuôi sau đỏ tự bò lên bờ để kiếm ăn.

    3. Thức ăn nuôi cóc thịt

    Thức ăn cho cóc khá đơn giản và không phải tìm kiếm đâu xa. Tại nơi nuôi cóc, bà con có thể thắp đèn vào ban đêm, bên dưới để máng nước để thu hút bướm, côn trùng đến và làm mồi cho cóc. Những con sâu bọ, mối, muỗi, châu chấu, cào cào bay tới bị rơi xuống máng nước, cóc chỉ việc ra ăn.

    Chúc bà con thành công!

    Nuôi cóc thương phẩm là một ngành chăn nuôi mới, sẽ thu được nhiều khoản thu nếu như bà con biết chăm sóc đúng kỹ thuật. Tuy nhiên, cóc thương phẩm và cóc sán (cóc dành cho rắn, người không ăn được) không dễ phân biệt nếu như bà con không biết chọn cóc để nuôi. Nếu mua ở cơ sở không uy tín, hoặc nhập từ trên rừng về thì cóc khó nuôi, cóc không bán được gây thiệt hại cho người nuôi.

    Cóc không chăm sóc hay không tiêu thụ được sẽ gầy rất nhanh buộc phải bán cho người nuôi rắn, kỳ đà với giá rẻ. Bà con nên tham khảo kỹ thuật trực tiếp tại các trại đã chăn nuôi thành công, hoặc các trang trại bán cóc giống uy tín để được tư vấn thêm. Chúc bà con thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Quý Về Gà Chọi Của Người Việt: Kinh Kê Gà Chọi
  • Bí Kíp Cho Gà Chọi Ăn Gì Để Nhanh Lớn Từ Nhà Cái Ucw88
  • Cách Nuôi Gà Chọi Chiến Bí Truyền Thất Lạc Từ Lâu Của Cha Ông Ta
  • “lò” Luyện Gà Chọi Nổi Tiếng Miền Tây
  • Gà Chọi Bình Định: Cách Nhận Dạng, Ưu Và Nhược Điểm
  • Cho Dê Ăn Gì? Thức Ăn Cho Dê Thịt Và Dê Sữa. Cách Cho Dê Ăn Uống Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Dạ Dày Gà Sao Cho Mềm Và Ngon?
  • Cách Nấu Miến Gà Ngon Như Ngoài Hàng
  • Danh Sách Đại Lý Bán Giống Gà, Thu Mua Gà Thương Phẩm
  • Gà Ri: Hướng Dẫn Nuôi Từ A Đến Z
  • Đặc Điểm Giống Gà Ri Đang Nuôi Ở Nước Ta
  • Thức ăn thô xanh

    Thức ăn thô xanh cho dê bao gồm các loại cỏ như cỏ voi, cỏ chỉ, cành lá, các loại rau tươi như rau khoai lang, rau muống,…

    Tuy nhiên, vì dê có khả năng tự ăn trong tự nhiên trong quá trình chăn thả nên bà con chỉ cần cung cấp thêm thức ăn tươi vào 1 lần duy nhất trong ngày để bổ sung thêm năng lượng cho dê, tốt nhất là vào buổi chiều sau khi đưa dê về chuồng.

    Thức ăn thô khô

    Là những thức ăn từ cỏ, rau xanh nhưng được phơi khô, trong đó chủ yếu là rơm. Thông thường 5kg thức ăn tươi sẽ thu lại 1kg thức ăn khô. Lượng thức ăn này chủ yếu được cung cấp thêm về mùa đông hoặc lúc dê vào giai đoạn cho sữa, sinh con.

    Các loại rau củ

    nếu như trâu chỉ ăn cỏ và lá cây tươi, khô thì dê có thể ví như một loài “ăn tạp” bởi chúng cũng cần và rất thích ăn các loại củ quả như khoai, sắn, cà rốt,…kể cả quả chuối, lê,…bởi những món “lạ” này giúp chúng cảm thấy ngon miệng hơn vì mùi vị lạ, đồng thời lại giúp tổng hợp một lượng khoáng chất, tinh bột vô cùng lớn.

    Thức ăn hỗn hợp bổ sung

    Ngoài những loại thức ăn chủ yếu trên, bà con thỉnh thoảng (1 lần/tuần) cần làm thức ăn hỗn hợp cho dê ăn. Trong hỗn hợp này bà con cần có thức ăn ủ chua (lấy thân cây ngô, lá mía,…ủ trong 3 tuần), thức ăn giàu tinh bột như thóc nghiền, gạo và một số chất khoáng, muối, vitamin công nghiệp. Việc này sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tăng trọng của dê thịt và cho sữa của dê sữa.

    Với việc chăn nuôi, phát triển đàn dê, bà con có 2 phương thức chủ yếu để cho dê ăn:

    Cho dê ăn tự do trong quá trình chăn thả. Mặc dù lượng thức ăn dê ăn được không nhiều nhưng khả năng hấp thu dưỡng chất lại đạt mức cao nhất. Vì vậy, ít nhất một ngày bà con phải cho dê ăn tự do từ 5 – 6 tiếng. Đồng thời, cũng giảm stress cho chúng vì bị nhốt quá lâu.

    Cung cấp thức ăn chủ động: đó là việc bà con trồng cỏ, bứt cỏ và chuẩn bị thức ăn cho dê ăn trong quá trình phát triển. Và khi cho dê ăn theo hình thức này, bà con cần chuẩn bị cho dê một máng ăn, đổ cỏ và thức ăn dạng tổng hợp vào đó. Máng ăn phải dài, rộng vừa phải, cách mặt đất từ 30 – 50 cm và đặc biệt là bề ngang của máng phải cao (20 – 30 cm), để tránh việc dê làm rơi thức ăn ra nền chuồng vì chúng không ăn những thức ăn bị rơi vãi.

    Về khẩu phần ăn của dê

    Bà con cần cân đối và cho ăn phù hợp với từng lứa tuổi cụ thể, ví dụ:

    Dê từ 1 ngày – 1 tuần tuổi

    Dê chủ yếu bú sữa mẹ và bắt đầu làm quen với thức ăn nên không cần nhiều thức ăn.

    Dê 1 tuần – 3 tháng tuổi

    – 0.3 – 0.5 kg cỏ xanh

    – 0.2 kg thức ăn hỗn hợp

    Từ 3 tháng – 10 tháng tuổi

    – 0.7 – 1 kg thức ăn thô xanh

    – 0.3 – 0.5 kg củ quả

    Dê cái vắt sữa

    – 1 kg cỏ thô xanh

    – 1 kg cây họ đậu

    – 2 kg lá cây tươi khác

    Nếu dê cho sản lượng sữa 2 lít/ngày thì cần bổ sung thêm:

    – 4 kg cỏ xanh

    – 2 kg cỏ khô

    – 0.5 kg thức ăn hỗn hợp

    Bà con cần lưu ý:

    – Trong khẩu phần trên không bao gồm lượng thức ăn dê đã tự ăn trong chăn thả.

    – Các khẩu phần ăn nên đa dạng để dê được cung cấp tối đa dinh dưỡng.

    – Mùa đông nên tăng lượng thức ăn thô khô.

    – Không thay đổi đột ngột thức ăn của dê vì sẽ khiến chúng dễ bị chướng hơi. Bà con nên thay đổi dần dần.

    – Cần chú ý bổ sung protein, khoáng, vitamin trong khẩu phần.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăn Nuôi Gà Sao Thịt
  • Chia Sẻ Về Kỹ Thuật Nuôi Gà Sao Mang Lại Năng Suất Cao
  • Lào Cai: Hiệu Quả Chăn Nuôi Gà Sao Theo Hướng An Toàn Sinh Học
  • Bao Quang Tri : Mô Hình Chăn Nuôi Gà Sao Cho Hiệu Quả Cao
  • Mô Hình Nuôi Gà Sao Trên Đất Tây Đô, Lãi 250
  • Nên Cho Dê Ăn Gì? Thức Ăn Cho Dê Thịt Và Dê Sữa. Cách Cho Dê Ăn Uống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bổ Sung Khoai Lang Vào Thực Đơn Ăn Dặm Dành Cho Các Bé Bị Táo Bón
  • Cách Nấu Canh Khoai Tây Thơm Ngon Bổ Dưỡng Cho Cả Nhà
  • Nuôi Gà Ác: Vốn Ít Lợi Nhuận Cao
  • Lợi Ích Của Nghề Chăn Nuôi Gà Ác
  • Nuôi Gà Ác Đẻ Trứng
  • Thức ăn thô xanh

    Thức ăn thô xanh cho dê bao gồm các loại cỏ như cỏ voi, cỏ chỉ, cành lá, các loại rau tươi như rau khoai lang, rau muống,…

    Tuy nhiên, vì dê có khả năng tự ăn trong tự nhiên trong quá trình chăn thả nên bà con chỉ cần cung cấp thêm thức ăn tươi vào 1 lần duy nhất trong ngày để bổ sung thêm năng lượng cho dê, tốt nhất là vào buổi chiều sau khi đưa dê về chuồng.

    Thức ăn thô khô

    Là những thức ăn từ cỏ, rau xanh nhưng được phơi khô, trong đó chủ yếu là rơm. Thông thường 5kg thức ăn tươi sẽ thu lại 1kg thức ăn khô. Lượng thức ăn này chủ yếu được cung cấp thêm về mùa đông hoặc lúc dê vào giai đoạn cho sữa, sinh con.

    Các loại rau củ

    nếu như trâu chỉ ăn cỏ và lá cây tươi, khô thì dê có thể ví như một loài “ăn tạp” bởi chúng cũng cần và rất thích ăn các loại củ quả như khoai, sắn, cà rốt,…kể cả quả chuối, lê,…bởi những món “lạ” này giúp chúng cảm thấy ngon miệng hơn vì mùi vị lạ, đồng thời lại giúp tổng hợp một lượng khoáng chất, tinh bột vô cùng lớn.

    Thức ăn hỗn hợp bổ sung

    Ngoài những loại thức ăn chủ yếu trên, bà con thỉnh thoảng (1 lần/tuần) cần làm thức ăn hỗn hợp cho dê ăn. Trong hỗn hợp này bà con cần có thức ăn ủ chua (lấy thân cây ngô, lá mía,…ủ trong 3 tuần), thức ăn giàu tinh bột như thóc nghiền, gạo và một số chất khoáng, muối, vitamin công nghiệp. Việc này sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tăng trọng của dê thịt và cho sữa của dê sữa.

    Với việc chăn nuôi, phát triển đàn dê, bà con có 2 phương thức chủ yếu để cho dê ăn:

    Cho dê ăn tự do trong quá trình chăn thả. Mặc dù lượng thức ăn dê ăn được không nhiều nhưng khả năng hấp thu dưỡng chất lại đạt mức cao nhất. Vì vậy, ít nhất một ngày bà con phải cho dê ăn tự do từ 5 – 6 tiếng. Đồng thời, cũng giảm stress cho chúng vì bị nhốt quá lâu.

    Cung cấp thức ăn chủ động: đó là việc bà con trồng cỏ, bứt cỏ và chuẩn bị thức ăn cho dê ăn trong quá trình phát triển. Và khi cho dê ăn theo hình thức này, bà con cần chuẩn bị cho dê một máng ăn, đổ cỏ và thức ăn dạng tổng hợp vào đó. Máng ăn phải dài, rộng vừa phải, cách mặt đất từ 30 – 50 cm và đặc biệt là bề ngang của máng phải cao (20 – 30 cm), để tránh việc dê làm rơi thức ăn ra nền chuồng vì chúng không ăn những thức ăn bị rơi vãi.

    Về khẩu phần ăn của dê

    Bà con cần cân đối và cho ăn phù hợp với từng lứa tuổi cụ thể, ví dụ:

    Dê từ 1 ngày – 1 tuần tuổi

    Dê chủ yếu bú sữa mẹ và bắt đầu làm quen với thức ăn nên không cần nhiều thức ăn.

    Dê 1 tuần – 3 tháng tuổi

    – 0.3 – 0.5 kg cỏ xanh

    – 0.2 kg thức ăn hỗn hợp

    Từ 3 tháng – 10 tháng tuổi

    – 0.7 – 1 kg thức ăn thô xanh

    – 0.3 – 0.5 kg củ quả

    Dê cái vắt sữa

    – 1 kg cỏ thô xanh

    – 1 kg cây họ đậu

    – 2 kg lá cây tươi khác

    Nếu dê cho sản lượng sữa 2 lít/ngày thì cần bổ sung thêm:

    – 4 kg cỏ xanh

    – 2 kg cỏ khô

    – 0.5 kg thức ăn hỗn hợp

    Bà con cần lưu ý:

    – Trong khẩu phần trên không bao gồm lượng thức ăn dê đã tự ăn trong chăn thả.

    – Các khẩu phần ăn nên đa dạng để dê được cung cấp tối đa dinh dưỡng.

    – Mùa đông nên tăng lượng thức ăn thô khô.

    – Không thay đổi đột ngột thức ăn của dê vì sẽ khiến chúng dễ bị chướng hơi. Bà con nên thay đổi dần dần.

    – Cần chú ý bổ sung protein, khoáng, vitamin trong khẩu phần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gà Ác Hầm Thuốc Bắc Có Những Lợi Ích Gì? ” Thế Giới Ẩm Thực
  • Top 4+ Địa Chỉ Gà Hầm Thuốc Bắc Đà Nẵng Ngon Nổi Tiếng
  • Ga Ac Gia Re; Gà Ác Giá Rẻ; Ở Đâu Bán Gà Ác
  • Mua Cá Giống Ở Đâu? Các Trại Cá Giống Lớn Nhất Và Uy Tín Nhất Tại Hà Nội
  • Gà Ác Đẻ Bao Nhiêu Trứng 1 Năm? Hỏi Đáp Từ Nno
  • Những Chú Ý Ăn Thịt Gà Sao Cho Đúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Luộc Gà Vừa Thơm Vừa Vàng Không Bị Nứt
  • Cách Luộc Thịt Gà Có Màu Vàng Ngon
  • 2 Cách Luộc Chân Gà Ngon Và Cách Pha Nước Chấm Chân Gà Luộc Cực Đơn Giản, Dễ Làm
  • Bật Mí Cách Luộc Chân Gà Vàng Tươi Cực Giòn Ngon
  • Chia Sẻ Cách Làm Chân Gà Ngâm Sả Tắc Không Bị Đắng Da Giòn Ngon Nhất Hiện Nay
  • Theo các chuyên gia dinh dưỡng, ngoài những chất albumin, chất béo, thịt gà còn có các vitamin A, B1, B2, C, E, axit, canxi, photpho, sắt. Đây là loại thực phẩm chất lượng cao, cơ thể con người dễ hấp thu và tiêu hoá.

    Hạn chế ăn da gà, cổ gà

    Mặc dù da gà ăn rất ngon nhưng nó lại không có lợi cho sức khỏe. Thông thường da gà chứa nhiều chất béo, lượng cholesterol cũng rất cao, đây cũng là nơi ở của nhiều loại vi khuẩn. Nhất là da ở cổ, một số tuyến bạch huyết giải độc đều tập trung ở lớp mỡ dưới da của cổ gà, trong những tuyến này có các độc tố gây bệnh và chất tăng trọng trong chăn nuôi còn lưu lại.

    Đặc biệt khi chúng ta làm món gà quay, cholesterol trong da gà sẽ bị oxy hóa, tạo thành hợp chất rất nguy hại đối với sức khỏe, nếu nhiệt độ quá cao còn có thể sinh ra chất gây ung thư.

    Hạn chế ăn phao câu

    Đây là phần ở vị trí mọc lông đuôi của con gà, có thịt rất mềm và ngậy nên nhiều người rất thích ăn. Bộ phận này là nơi tập trung của tuyến dịch bạch huyết, vì đại thực bào trong tuyến dịch bạch huyết có thể ăn các loại vi khuẩn và độc tố gây bệnh, thậm chí cả các chất gây ung thư, nhưng lại không thể phân giải chúng. Do vậy các chất độc đều đọng lại ở phần phao câu, lâu dần, nó trở thành cái “nhà kho lớn” chứa các loại virus, vi khuẩn là mầm gây bệnh.

    Hạn chế ăn nội tạng

    Nội tạng gà, nhất là mề gà, tuy ngon, được nhiều người ưa thích, nhưng là nơi chứa nhiều chất độc hại còn đọng lại của thức ăn nhiễm độc, cho nên tốt nhất chúng ta cũng không nên ăn, hoặc có ăn cũng nên hạn chế.

    Không ăn nhiều cùng cơm nếp

    Theo danh y An Nhân, cơm nếp cũng vị ngọt tính ấm nên hai thứ này kết hợp với nhau dễ sinh ra chứng bạch thốn trùng (dân gian gọi là sán dây, sán sơ mít). Do vậy, ta cũng không nên ăn hai thứ này nhiều một lúc.

    Không ăn với cá chép, tôm

    Thịt gà cam ôn, cá chép cam hàn, ăn lẫn sẽ sinh chứng mụn nhọt hoặc phát chứng trường ung, khi bị nên nấu nước đỗ đen uống sẽ khỏi. Tôm và gà đều cam ôn cả hai tính dễ động phong. Ăn cùng sẽ dễ bị mẩn ngứa trên da.

    Không ăn cùng muối vừng và kinh giới

    Thịt gà thuộc phong mộc về tạng can. Còn vừng vị ngọt có tác dụng dưỡng can, dưỡng huyết khu phong, kinh giới vị cay tính ấm phá kết khí (ngăn không cho phong khí tụ) hạ ứ huyết. Do vậy, khi kết hợp cùng nhau tất sẽ ảnh hưởng đến can phong sinh chứng chóng mặt, ù tai hoặc run rẩy cả người và ngứa ngáy đầu não.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Nướng Gà Sao Cho Đậm Vị Và Thơm Phức Ai Ai Cũng Khen Ngon
  • Xem Tử Vi Vận Hạn Cho Uổi Dậu Năm 2022 Tân Sửu
  • Nuôi Gà Sao Cho Hiệu Quả Cao
  • 【Phải Biết】 Thịt Gà Sao Có Ngon Không
  • Những Món Ngon Đặc Sản Cần Thơ Nhất Định Phải Thử
  • Sự Khác Nhau Thức Ăn Cho Gà Đá Với Thức Ăn Gà Thịt

    --- Bài mới hơn ---

  • Gà Chọi Ở Đâu Hay Nhất?
  • 6 Tuyệt Chiêu Làm Cho Gà Chọi Chiến Máu Chiến Sung Như Cây Cung
  • Cách Làm Gà Chọi Máu Chiến Chỉ Cần #3 Bước Được Bs Chia Sẻ
  • Các Bài Thuốc Om Bóp Gà Chọi Hay Nhất Hiện Nay
  • Viết Phần Kết Bài Cho Đề 41 “chú Gà Chọi Bị Bỏ Rơi” Văn Lớp 10.
  • Các loại thức ăn cho gà

    Thức ăn cho gà luôn có vai trò quyết định đến nhiều khía cạnh đối với từng giai đoạn phát triển của gà.

    Da ga 67 – Trang đá gà uy tín chất lượng nhất hiện nay, trực tiếp đá gà không giật lag mới nhất

    Thành phần chính trong các chế độ ăn cho gà chính là lúa, thóc. Sau khi mua thóc về phải đãi thật sạch và ngâm nước qua 1 lần trong thời gian khoảng 30 phút. Sau đó chắt nước và cho gà ăn. Nếu cẩn thận hơn thì có thể phơi khô thóc thêm một lần nữa sau khi ngâm

    Rau xanh có thể là rau muống, xà lách, giá đỗ,.. cung cấp dưỡng chất, Vitamin, Khoáng chất giúp cho gà khỏe mạnh. Trong rau xanh chứa rất nhiều thành phần giải độc vô cùng hữu hiệu trong tự nhiên. Ngoài ra, các khoáng chất và các nguyên tố vi lượng có trong rau xanh. Sẽ giúp cho gà giảm thân nhiệt nhanh chóng trong những ngày nắng nóng. Có thể trộn chung với thức ăn hoặc cho gà ăn trực tiếp.

    Ngoài ra, bổ sung thêm các loại thức ăn đạm thường là: lươn, thịt bò, gân bò,… Các loại vitamin giúp đồng hoá được các khoáng chất. Nếu thiếu vitamin trong khẩu phần ăn, gà sẽ còi cọc, ốm yếu, xù lông, và chết lần mòn.

    Cách tính lượng thức ăn cho gà

    Lượng thức ăn khi nuôi chiến kê cũng phụ thuộc vào từng loại chiến kê mà bạn sở hữu. Ví dụ như với dòng gà pha asil (asil grade), ta cho chúng ăn 40g đồ khô mỗi ngày để giúp chúng mạnh khỏe. Nhưng lại cần đến 50 – 55g đồ khô mỗi ngày để giúp cho những con gà butcher hay lemon mạnh khỏe. Nếu chỉ cho chúng ăn 40g mỗi ngày thì chúng sẽ sút cân nhanh chóng.

    Khác nhau thức ăn cho gà đá với thức ăn gà thịt

    Với gà thịt, ta cho chúng ăn các loại thức ăn nhằm giúp gà nhanh lớn, thịt thơm, nâng cao hiệu quả kinh tế. Sự khác nhau thức ăn cho gà đá với thức ăn gà thịt. Với gà đá, khẩu phần ăn là một yếu tố quyết định đến lực đá, khả năng chịu đòn và chống chọi lại bệnh tật của gà.

    Các loại thức ăn cho gà thả vườn

    Thức ăn cung cấp bột đường. Thóc chính là thức ăn chính, chiếm 20 – 30% khẩu phần. Hay khoai lang, sắn, khoai tây hay ngô là thức ăn nhiều tinh bột, giá thành rẻ phổ biến nhiều địa phương. Với gà trưởng thành có thể để nguyên hạt, nhưng ăn ngô mảnh vẫn tốt cho gà hơn.

    Thức ăn khoáng để tạo xương, tạo các muối khoáng trong máu, trong trứng gà và hình thành vỏ trứng. Những chất khoáng cần thiết trong khẩu phần ăn là canxi, photpho và muối. Chất canxi và photpho có nhiều trong bột xương. Chú ý lượng ăn không quá 2 – 3% khẩu phần. Còn với lượng muối cần khoảng 0,3 – 0,35% giúp kích thích gà ăn nhiều hơn và khoẻ mạnh.

    Thức ăn giàu protein như đậu tương, đậu xanh, vừng, bã đậu phụ,… tỷ lệ 5 – 10 % khẩu phần.

    Thức ăn chứa protein động vật. Các loại như tôm, tép, cua, ốc, hến, sò, cào cào, châu chấu, tằm hỏng,… đều là thức ăn rất tốt cho gà thịt. Với gà nhỏ có thể dùng máy nghiền để nghiền các loại hạt: cua, ốc, hến,…cho gà dễ ăn và hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.

    Khẩu phần ăn cho gà đá

    Thức ăn cho gà đá được phân biệt với thức ăn cho các loại gà khác, có phần giống nhau ở các thành phần chính như ngũ cố, ngô gạo…nhưng lại khác nhau về chế độ chăm sóc và cách thức cho gà ăn.

    Đối với gà đá ngoài việc các thức ăn có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng, các loại thức ăn này còn nhằm mục đích tăng cơ, bền sức và đảm bảo đầy đủ chất để giúp gà trong quá trình luyện tập và chiến đấu có lẽ đây là sự Khác Nhau Thức Ăn Cho Gà Đá với Thức Ăn Gà Thịt nổi bật nhất.

    Với gà chọi con tách mẹ, phần thức ăn chính gồm:

    Khẩu phần ăn cho gà chiến thi đấu. Cần đảm bảo chế độ ăn bởi gà đá thường xuyên mất nhiều sức do thi đấu. Chia số lượng thức ăn cho gà ăn 1 ngày như sau:

    • 0.25 kg lúa
    • 0.1 kg rau xanh các loại.
    • 0.1 kg lươn, thịt bò

    Chú ý: Các loại thóc cho gà ăn phải là thóc tốt đã được loại bỏ các hạt lép, các tạp chất bụi bẩn. Và phơi thóc cho thật khô để dễ dàng bảo quản. Đặc biệt, không nên dùng cách ngâm thóc mầm cho gà đá ăn. Vì như vậy, sẽ làm thóc bắt đầu nảy những mầm nhỏ chúng sẽ chứa nhiều độc tố gây hại.

    Thức ăn bổ sung cho gà đá:

    Bổ sung cho gà các loại mồi có tác dụng với gà đá. Mồi thường được các sư kê nhiều kinh nghiệm ưa chuộng thường là: giun, dế, hay các loại ngũ cốc, lòng đỏ trứng gà, thịt bò bằm nhuyễn, tép, hột vịt lộn,… bồi dưỡng và tăng cường sức chiến đấu của chúng.

    • Ăn chuối: chuối có rất nhiều hàm lượng các chất dinh dưỡng.
    • Ăn lươn, thịt bò: Lươn và thịt bò rất nhiều đạm và các chất dinh dưỡng khác. Thỉnh thoảng bổ sung cho gà lươn hoặc thịt bò để giúp chúng tăng cường sức lực khi chiến đấu.
    • Ăn sâu super worm: sẽ kích thích độ hưng phấn và kích thích quá trình thay lông cho gà đá.
    • Ăn tôm, tép nhỏ: Giúp cho gà chắc xương
    • Ăn cá chép nhỏ: cho những chú gà chiến đang trong quá trình tăng cơ, giảm cân.

    Vitamin và khoáng chất cho gà đá

    Đối với loại gà nào cũng cần được bổ sung các loại vitamin A, B, D, E,… và khoáng chất giúp gà khỏe mạnh, chóng lớn hơn. Đặc biệt với gà con, chúng sẽ tác động trong việc hình thành cấu trúc cơ thể. Từ cấu trúc của xương và việc hình thành vỏ trứng (Ca, P) cho đến chất chống oxy hoá (vitamin E).

    Chất khoáng pha trộn vào thức ăn cho gà giúp bồi bổ xương cốt và tạo thành vỏ trứng. Thức ăn giàu chất khoáng bà con có thể dùng cho gà như tôm tép, cá chép con, bột xương, vỏ sò, vôi tôi (vôi nung chín), vỏ ốc, cua còng …

    Qua bài viết về Sự Khác Nhau Thức Ăn Cho Gà Đá với Thức Ăn Gà Thịt. Hi vọng người chăn nuôi có thể lựa chọn các loại thức ăn cho gà tùy thuộc vào mong muốn phát triển năng suất như chăn nuôi gà thịt hay gà đá. Luôn theo để cập nhật những thông tin mới nhất về các phương pháp nuôi gà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huấn Luyện Gà Chọi, Bán Giá “nghìn Đô”
  • Chuyện “ông Đồ Nghệ” Và Thành Tích “luyện Gà Chọi” Thi Đấu Quốc Tế
  • Cho Gà Đá Ăn Gì Mau Sung ?
  • Sư Kê Chia Sẽ Kinh Nghiệm Chăn Nuôi Gà Chọi Bình Định
  • Gà Chọi Bình Định Chính Là Chiến Kê Bất Bại Tại Trường Đấu Quốc Nội
  • Thức Ăn & Chi Phí Thức Ăn Cho Heo Thịt. Nên Cho Heo Ăn Bao Nhiêu Là Đủ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Cách Chọn Gà Chọi Hay Cho Các Sư Kê
  • Tía Mật Chân Trắng 8 Móng Đen:
  • Huyền Cảnh Dục Giới Hoan Lạc Các, Tiểu Vũ Nộ Khí Tát Cái Mông
  • Gà Chọi Bình Định Vanh Danh Đất Võ
  • Tổng Hợp Những Lối Đá Gà Chọi Hay Nhất Thế Giới
  • Có thể nói, đối với chăn nuôi heo thịt, thức ăn quyết định phần nhiều đến năng suất, chất lượng thịt heo. Hiểu rõ tầm quan trọng đó, bài viết sẽ cung cấp tới bà con các thông tin chi tiết về các loại thức ăn và chi phí thức ăn cho heo thịt, cũng như một vài lưu ý cơ bản về lượng thức ăn nên dùng cho heo.

    Thức ăn tự trộn

    Là loại thức ăn do người nuôi tự pha trộn, sử dụng các nguyên liệu có sẵn.

    Ưu điểm: chi phí thấp, được phối trộn theo ý muốn của người nuôi, chủ động lựa chọn và tận dụng được nguyên liệu tại địa phương.

    Bất lợi:

    • Tốn công lao động ( để thu mua và trộn các loại nguyên liệu theo các công thức khác nhau để phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng của heo)
    • Do phải mua từng loại nguyên liệu với khối lượng nhỏ nên khó kiểm soát được chất lượng, độ an toàn vệ sinh của thức ăn
    • Thức ăn sau khi trộn thường chỉ bảo quản được trong thời gian ngắn.

    Có nhiều công thức để tự trộn thức ăn, bà con có thể tham khảo trong các sách hướng dẫn, các diễn đàn trên mạng hoặc dựa vào kinh nghiệm chăn nuôi của mình để điều chỉnh cho phù hợp.

    Thức ăn hỗn hợp toàn phần

    Là loại thức ăn đã được các cơ sở chuyên sản xuất thức ăn gia súc phối trộn theo công thức thích hợp với nhu cầu dinh dưỡng của heo ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Có hai dạng thức ăn hỗn hợp công nghiệp là: dạng bột mịn và dạng viên (không khác biệt nhau nhiều về giá trị dinh dưỡng) để đáp ứng các đặc điểm tiêu thụ của heo ở các giai đoạn tăng trưởng khác nhau.

  • Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cân đối
  • Nguyên liệu đầu vào được kiểm soát, xử lý chặt chẽ nên đảm bảo được chất lượng, thời gian bảo quản cao.
  • Tiện dụng, tiết kiệm thời gian (giảm được công lao động mua gom thực liệu để tự trộn).
  • Bà con cần lưu ý, dù bà con có thể tự trộn thức ăn thì khi heo con ở giai đoạn đầu sau khi tách bầy vẫn nên sử dụng thức ăn công nghiệp chuyên dùng để đảm bảo cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu cho heo. Bên cạnh đó, cần đọc kỹ thành phần, hướng dẫn sử dụng trên các bao cám công nghiệp để chọn đúng loại thức ăn phù hợp cho heo.

    Thức ăn đậm đặc chế biến công nghiệp

    Tương tự như thức ăn hỗn hợp công nghiệp về tính chất nhưng đây là loại thức ăn chỉ gồm các loại nguyên liệu chứa hàm lượng cao các chất đạm, xơ, chất bổ sung được chế biến theo công thức thích hợp cho từng giai đoạn tăng trưởng của heo.

    Người chăn nuôi có thể sử dụng các loại thức ăn có nhiều chất bột đường (tấm, gạo, bắp, cám, khoai …) có sẵn để trộn với thức ăn đậm đặc theo tỷ lệ hướng dẫn của nơi sản xuất. Sản phẩm của các cơ sở sản xuất thức ăn khác nhau sẽ có thể có khác biệt về thành phần nguyên liệu và tỷ lệ pha trộn.

    Ưu điểm:

    • Giúp giảm một phần chi phí so với khi mua loại thức ăn hỗn hợp toàn phần do người nuôi có thể tận dụng tìm mua các loại thức ăn chứa nhiều chất bột đường (cám, tấm, bắp … ) vốn sẵn có và giá thành cạnh tranh ở địa phương.
    • Tiện dụng khi chuyên chở.

    Thức ăn bổ sung cho heo thịt

    Đa phần thức ăn bổ sung được chế biến ở dạng các chế phẩm hỗn hợp pmix để pha trong nước uống, trộn trong thức ăn (trừ bột vỏ sò, bột xương). Các loại chế phẩm phổ biến thường gồm các loại vitamin, khoáng, men, một số a-xít a-min, kháng sinh phòng bệnh (có thể có hoặc không), mỗi loại có hàm lượng, thành phần các chất dinh dưỡng và tỷ lê pha, trộn khác nhau.

    Như tên gọi của nó, loại thức ăn này chỉ cần thiết khi trong bữa ăn hàng ngày chưa đủ những chất mà thức ăn bổ sung cần phải được dùng đến.

    Về các loại thức ăn hỗn hợp toàn phần và thức ăn đậm đặc trên thị trường hiện nay, giá thức ăn cho heo thịt sản xuất công nghiệp dao động từ 260.000 – 280.000 đồng một bao 25kg, dành cho heo từ 25kg đến 60kg, khoảng 230.000 – 240.000 đồng một bao 25kg, dành cho heo từ 60kg đến khi xuất chuồng.

    Những thương hiệu lớn, uy tín thường sẽ cung cấp thức ăn chăn nuôi ra thị trường với mức giá cao hơn nhưng tỉ lệ, thành phần dinh dưỡng sẽ đảm bảo hơn. Do vậy, bà con nên cân nhắc trước khi mua.

    + Giai đoạn từ 10 – 30 kg, cho ăn 5,3% khối lượng của heo/ ngày, một ngày 3 bữa

    + Giai đoạn từ 31 – 60 kg, cho ăn 4,2% khối lượng của heo/ ngày, một ngày 2 bữa

    Ví dụ: heo có khối lượng 40 kg lượng thức ăn cần 1 ngày là 40 x 4,2% = 1,68 kg chia thành 2 bữa.

    Mong rằng, bài viết này sẽ phần nào hữu ích cho bà con trong việc nuôi heo thịt đạt hiệu quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bồ Câu Pháp Giá Bao Nhiêu? Giá Bồ Câu Pháp Giống Và Thịt Hiện Nay
  • Giá Gà Ta Hôm Nay Bao Nhiêu Trên Thị Trường
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Gà Chọi Theo Từng Độ Tuổi Phát Triển
  • Cách Chăm Sóc Gà Đá Con, Chơi Gà, Hướng Dẫn Chọn Gà Đá Con Đúng Chuẩn
  • Cách Úm Gà Con Mới Nở Hiệu Quả
  • Chế Độ Ăn Cho Gà Chọi

    --- Bài mới hơn ---

  • Linh Kê Gà Tử Mị Quý Hiếm!
  • Cách Phân Biệt Các Loại Cựa Gà Chọi Thường Gặp ” Đá Gà Thomo
  • Tiểu Sửa Tía Cựa Sắt Nam Định
  • Cổng Điện Tử Huyện Gia Lộc
  • Nuôi Hơn 7.000 Gà Lai Chọi Ở Ruộng Từng Bỏ Hoang, Thu 600 Triệu/năm
  • – Ngô: 20%

    – Thóc: 30%

    – Cá tươi đã nấu chín: 20%

    – Rau (có thể là rau cải, rau muống, xà lách): 20%.

    + Từ giai đoạn mới nở đến lúc đạt 0,5 kg thể trọng, bạn vẫn có thể cho gà ăn thức ăn công nghiệp (chiếm 30%)

    + Khi gà đã được 1,8 – 2kg thì có thể bắt đầu chọn được những con gà chọi tốt nếu có được những đặc điểm như: mặt nhanh nhẹn, mắt sáng, quản ngắn, đùi dài…Các màu gà chọi thường được chọn là: đen tuyền (gà ô), đen vàng hoặc đen đỏ (gà ô tía), gà tía mơ, gà xám đất, gà tía mật.

    Sau khi chọn được gà chọi thì chỉ nên cho ăn lúa ngâm (lúa ngâm khi đã nảy mầm sẽ giảm bớt chất dinh dưỡng, gà có thể ăn no mà không tích mỡ). Chế độ ăn của gà chọi làm sao để giúp gà chắc khỏe nhưng không nặng cân để vận động được nhanh nhẹn.

    Chất đạm có thể bổ sung từ thịt bò, lươn, gân bò,… Bạn không nên cho gà ăn ếch, nhái vì đây là những thức ăn chứa quá nhiều đạm khiến gà chiến bở hơi kém bền khi giao chiến

    * Khẩu phần của gà chọi trống thi đấu/ngày:

    – Lúa: 0.25 kg.

    – Rau, giá đỗ: 0.10 kg.

    – Thịt bò, Lươn: 0.10 kg.

    Nhiều người còn bổ sung vào chế độ ăn của gà chọi các thức ăn khác để bồi dưỡng và giúp tăng sức chiến đấu như giun, dế, lòng đỏ trứng, vịt lộn, tép, chuối Xiêm…

    Để có được một chú gà chọi hay thì đòi hỏi người chủ phải dành khá nhiều thời gian, công sức để chăm sóc cho gà. Bên cạnh việc thực hiện chế độ ăn cho gà chọi đầy đủ, hợp lý và khoa học thì người chơi gà còn phải tiến hành vần vỗ, om bóp thường xuyên, giúp gà có thể lực tốt và sức chịu đòn khi lâm trận. Điều đặc biệt hơn, hiện nay có rất nhiều loại thuốc bổ hỗ trợ cho gà chọi. Mình xin giới thiệu với anh em bộ thuốc nuôi gà chọi hàng ngày của Thái Lan mà mình đã áp dụng nhiều năm qua và cho kết quả khá tốt.

    1. Bổ Nội Tạng

    Hộp gồm 120 viên có tác dụng bổ máu, bổ não, rất tốt cho hệ tiêu hóa giúp gà tiêu hóa thức ăn nhanh không bị đầy bụng, gà ỉa phân đẹp hơn, hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn.

    Trong quá trình nuôi nếu gà được sử dụng thuốc này liên tục thì gà có nội lực tốt hơn, đứng được sâu khuya hơn, khi đá xong gà nhanh hồi sức.

    Đối với gà nuôi hàng ngày, mỗi ngày anh em cho uống 1 viên. Gà sau khi đi vần hoặc đá về anh em cho uống ngày 2 viên chia làm 2 lần, sáng – tối.

    2. Bổ Xương, Gân, Gối

    Lọ gồm 100 viên có tác dụng rất tốt, đã được mình kiểm định với các chiến kê nhà mình. Hiện nay trong chế độ nuôi gà chiến của mình, mỗi ngày các em đều được uống từ 1-2 viên.

    + Thuốc bổ sung canxin rất tốt cho việc phát triển xương, giúp gà cứng chân đứng vững

    + Bổ gân giúp gân gà cứng cáp dẻo dai.

    + Bổ xương cốt, giúp xương chắc khỏe, xương gẫy mau lành.

    + Ngoài ra còn có thể chữa mất gân cho gà.

    Với lọ thuốc này thì anh em nên sử dụng như sau:

    + Với gà yếu gân, yếu xương, mất gân cho uống ngày từ 2-3 viên

    + Với gà sức khỏe bình thường nhưng muốn gân, xương tốt hơn thì cho uống hằng ngày mỗi ngày 1 viên

    3. Tăng Cơ Bắp

    Thuốc có tác dụng tăng thể lực cho gà, dùng cho gà bị gày yếu thiếu vitamin, giúp gà có được đôi chân cứng cáp, đôi cánh khoe mạnh, sức bật tốt hơn.

    Đây là một loại thuốc nuôi hàng ngày rất tốt cho gà chọi, đặc biệt là gà tơ, giúp cho gà phát triển hệ cơ và có một cơ bắp săn chắc khỏe mạnh.

    Mỗi ngày 1 viên, trước khi đi đá hoặc đi vần 5 – 7 ngày các bạn tăng liều lượng lên thành mỗi ngày 2 viên (sáng 1 viên, chiều tối 1 viên)

    Chú ý: Với chế độ nuôi hàng ngày anh em nên dùng thuốc như sau:

    + Nếu gà gầy yếu, thiếu thịt anh em cho uống vào buổi tối, 1 viên bổ nội tạng, 2 viên tăng cơ bắp và 1 viên bổ xương, kết hợp cho gà ăn mồi chín (như thịt bò, trứng cút lộn, lương, rắn….đã luộc chí) và cho ăn thêm rau xanh, phun nước chè, phơi nắng….không nên om nước quá nóng.

    + Nếu gà đã đủ thịt anh em cho uống vào buổi sáng sau khi ăn, kết hợp mồi tươi và cho gà chạy lồng tập thể lực, om bóp bình thường.

    Khuyến mại: Nếu anh em mua cả bộ sản phẩm này với giá 290k thì mình tặng kèm một đôi bịt mỏ và một áo gà. A nh em ai cần thuốc có thể liên hệ với mình qua số điện thoại: 0973.055.398 hoặc BẤM VÀO ĐÂY

    Nguồn: Tổng hợp internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Đúc Gà Chọi
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Đúc Gà
  • #3 Cách Chọn Gà Chọi Con Đẹp, Cách Chọn Gà Chọi Con Chiến Đấu Hay Khỏi Phải Bàn
  • Cách Tỉa Lông Gà Chọi Chuyên Nghiệp Qua 4 Bước
  • Cách Chữa Gà Chọi Yếu Chân, Gà Chọi Bị Yếu Chân Chữa Như Thế Nào
  • Kỹ Thuật Nuôi Ngỗng Thịt. Thức Ăn Cho Ngỗng Thịt. Cách Làm Chuồng Nuôi Ngỗng,…

    --- Bài mới hơn ---

  • Gà Chọi Bị Khò Khè Khó Thở Lên Đờm Cách Điều Trị Bệnh
  • Cách Om Bóp Cho Gà Chọi
  • Cách Chữa Sưng Cụm Bàn Chân Gà Chọi: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Gà Đá Thay Lông Theo Những Mùa Mà Khi Nuôi Anh Em Sư Kê Phải Biết
  • Gà Chọi Bị Tụt Lực
  • Chọn Ngỗng Giống

    Có thể liệt kê một vài giống ngỗng cao sản như: ngỗng trắng, ngỗng xám vằn, loại chân thấp, chân cao. Tùy thuộc vào nhu cầu của từng hộ chăn nuôi để lựa chọn loại giống phù hợp. Nếu muốn nuôi ngỗng đàn, bà con nên chọn những con ngỗng xám hoặc vằn, chân to vì chúng đi khỏe và chịu khó kiếm ăn. Ngỗng giống tốt là những con ngỗng nở đúng ngày, đạt khối lượng cơ thể từ 85 – 100g/con. Khi ngỗng mới nở, bà con chọn những con có bộ lông bóng mịn, mắt sáng, đi lại vững vàng nhanh nhẹn, ăn uống bình thường, lỗ hậu môn gọn khô. Tốt nhất bà con nên chọn mua những nguồn giống chuẩn, với giống bố mẹ đều được kiểm tra dịch bệnh gia cầm, được bổ sung chất dinh dưỡng trước thời kỳ sinh sản.

    Quá trình chăn nuôi ngỗng được chia thành 3 giai đoạn, tương ứng với các khoảng thời gian sinh trưởng của ngỗng: giai đoạn nuôi (gột) ngỗng con (dưới 1 tháng tuổi), giai đoạn nuôi ngỗng dò thịt (trên 1 tháng đến 2 tháng rưỡi) và giai đoạn vỗ béo ngỗng (12 – 15 ngày trước lúc xuất chuồng). Với mỗi giai đoạn, ngỗng cần được chăm sóc dưới các điều kiện chuồng trại và thức ăn khác nhau.

    Cách Làm Chuồng Trại Nuôi Ngỗng Con

    Giai đoạn này do khả năng điều tiết thân nhiệt kém nên ngỗng không chịu được rét, cần được sưởi ấm thường xuyên. Đây là yếu tố quan trọng đầu tiên giúp ngỗng con có sức đề kháng tốt. Bà con nên nhốt ngỗng mới nở trong quây kín bằng cót cao từ 0.8 – 1m, che chắn cẩn thận, sử dụng lò sưởi hoặc bóng điện vừa để thắp sáng vừa để sưởi ấm. Tuần đầu, nhiệt độ chuồng quây nên giữ ở mức 32 – 35 0C, các tuần sau có thể giảm dần nhiệt độ: tuần thứ hai 27 – 29 0C, tuần thứ ba 25 – 27 0C, tuần thứ tư 23 – 25 0 C.

    Bà con lưu ý, nếu muốn sử dung than hoặc trấu để sưởi cho ngỗng thì phải thiết kế lối thoát cho khói, tranh ngỗng con bị ngạt bởi thiếu ôxi và ngộ độc khí than. Có một cách nhận biết ngỗng có đủ ấm hay không rất đơn giản: nếu ngỗng thiếu nhiệt bị lạnh sẽ nằm đè lên nhau thành từng đống, nếu ngỗng quá nóng sẽ tránh xa nguồn nhiệt, nếu nhiệt độ vừa đủ thì ngỗng đi lại ăn uống bình thường. Ngoài cần được sửa ấm, ngỗng cũng là loài thích hoạt động dưới ánh sáng, bà con nên bật bóng đèn chiếu sáng cho ngỗng 24/24h với những ngày đầu, và 18 – 20h ở các tuần tiếp theo.

    Mật Độ Đàn Nuôi

    Chuồng gột ngỗng con cần đảm bảo mật độ nhiều nhất 10-15 con/m 2 với ngỗng dưới 7 ngày tuổi, 6-8 con/m 2 với ngỗng trên 7 ngày và dưới 1 tháng tuổi.

    Giai Đoạn Nuôi Ngỗng Dò Thịt

    Cách Làm Chuồng Trại

    Giai đoạn này, việc đầu tư hệ thống chuồng nuôi ngỗng đơn giản hơn rất nhiều. Bà con chỉ lưu ý một điều rằng do ngỗng là loài vật thích chạy nhảy tắm nắng nên không gian chuồng phải quây theo kiểu mở: chuồng phải thoáng, có nhiều ánh sáng và có khoảng sân rộng. Việc xây dựng chuồng nên tận dụng các vật liệu tự có với hệ thống mái che đủ mát khi nắng mưa. Chuồng có thể xây trên khu đất cao có cây xanh che mát, nền chuồng không cần đổ bê tông. Chuồng phải quây xung quanh bằng dây thép vững chắc để ngăn ngỗng bay và chạy ra ngoài.

    Mật độ đàn nuôi

    Phụ thuộc vào điều kiện và khả năng của mỗi hộ chăn nuôi để quy định mức độ nuôi trong đàn. Thông thường một công lao động có thể chăn thả được đàn 100- 120 con/đàn/người. Ngỗng thịt có thể nuôi chăn thả cả một đàn đông, từ vài chục con đến vài trăm con. Lứa tuổi của ngỗng trong đàn không được chênh lệch nhau nhiều để chúng lớn đều dễ chăm sóc.

    Nuôi ngỗng tuy không đòi hỏi nhiều kỹ thuật, nhưng khi nuôi với số lượng lớn, có thể ngỗng sẽ mắc phải một số chứng bệnh làm thiệt hại đến đàn ngỗng, do vậy bà con cần lưu ý các bệnh thường gặp ở ngỗng như:

    • Bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn
    • Bệnh phó thương hàn làm ngỗng ỉa chảy, viêm kết mạc và gầy sút. Bệnh này thường xảy ra khi ngỗng bị quá mệt do vận chuyển, hoặc do chuồng trại chật chội, độ ẩm cao, bẩn, thiếu nước uống hoặc do có sự biến đổi nhiệt lớn.
    • Bệnh cắn lông, rỉa lông thường xảy ra ở các đàn ngỗng nuôi nhốt chật chội, không có sân chạy nhảy cho ngỗng, chuồng trại ẩm ướt thiếu ánh sáng, hoặc do nhốt chung con lớn với con bé, hoặc do có con ngỗng mới về chuồng.

    Để phòng tránh các bệnh thường gặp ở ngỗng như trên, bà con cần làm vệ sinh chuồng trại thật chu đáo, đảm bảo chuồng đúng tiêu chuẩn. Các dụng cụ ăn uống cũng cần được tẩy uế sát trùng theo định kỳ thời gian, nhất là khi có dịch bệnh xảy ra. Bà con không nên nuôi lẫn lộn giữa vịt, ngan và ngỗng. Ðịnh kỳ, các đàn ngỗng đều phải được tiêm vaccine phòng bệnh theo các giai đoạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phương Pháp Lần Đầu Tiên Mở Mỏ Cho Gà Chọi
  • Gà Bị Đau Mắt Và 3 Cách Chữa Trị Hiệu Quả
  • Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Chia Sẻ Bí Quyết Nuôi Gà Chọi Thay Lông Giúp Lông Gà Mọc Nhanh Và Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Gà Chọi Con
  • Gà Chọi Ăn Gì? Các Loại Thức Ăn Tốt Cho Gà Chọi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Gà Chọi Đúng Cách
  • Cách Chọn Gà Đá Hay Cho Người Mới Chơi Gà, Cách Xem Vẩy Gà Chọi Tốt Xấu
  • Gà Chọi Thuần Chủng Và Cách Lựa Chọn Gà Trống Mái Tạo Đàn
  • 4 Trại Gà [Cao Lãnh
  • Cách Chữa Gà Bị Om Đòn, Gà Vỡ Đòn Là Gì, Cách Hồi Phục Gà Vỡ Đòn
  • Gà chọi ăn gì? Thức ăn nào là tốt nhất cho gà chọi? Là những điều mà chúng ta cần nắm rõ khi chăm sóc chiến kê, từ đó mới có thể đảm bảo các chú chiến kê có sức mạnh để chiến đấu.

    Dân đá gà mạng hoặc giới chơi đá gà lâu năm của SV388 chắc chắn đã nằm lòng những kỹ thuật chăm sóc gà chiến, nhưng với những người mới bắt đầu thì điều này hẳn còn khá mới mẻ.

    Nếu bạn là người đang tìm hiểu bộ môn thú vị này, hay đơn giản chỉ là tò mò về cách thức và phương pháp huấn luyện gà chiến, bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức đầy đủ nhất cho bạn. Hãy bắt đầu với những câu hỏi cơ bản: Gà chọi ăn gì? Loại thức ăn nào là tốt nhất cho gà chọi?

    Các loại thức ăn tốt cho gà chọi

    Thóc, lúa là thức ăn hàng ngày của gà nói chung, và gà chọi cũng không phải ngoại lệ. Các loại thóc lúa cung cấp một lượng lớn đạm và chất dinh dưỡng cho gà chọi.

    Các sư kê nên chọn những loại thóc tốt nhất để cho gà ăn, tránh những loại thóc lúa đã bị nấm mốc. Ta không được nghĩ rằng chúng là gà chọi nên khỏe hơn gà thường, cho gà chọi ăn gì chẳng được. Đặc biệt các sư kê cần tránh thóc lúa bị ẩm, khi gà ăn có thể mọc mầm trong diều của gà, điều này hoàn toàn không tốt chút nào.

    Rau xanh là loại thức ăn rất tốt cho gà chọi bởi chúng chứa rất nhiều vitamin và các loại khoáng chất, đặc biệt là các chất giải độc tự nhiên.

    Cho gà ăn thêm rau xanh cũng sẽ giúp cho gà có thêm dinh dưỡng, chất xơ, hỗ trợ việc tiêu hóa thức ăn và đặc biệt là giúp gà giảm nhiệt cơ thể trong những ngày nhiệt độ nắng nóng.

    Các loại rau tốt thì vô cùng đa dạng và ít giới hạn, tùy điều kiện của các sư kế mà cho gà chọi ăn gì. Có thể kể đến một số loại rau phổ biến như xà lách, rau muống, giá,…

    Mồi là thức ăn quan trọng cho gà đá bởi nó cung cấp lượng lớn protein và chất dinh dưỡng để gà nhanh chóng tăng thể lực và tăng cơ, cũng như tăng độ sung sức trong trận đấu.

    • Sâu SuperWorm: thúc đẩy quá trình thay lông của gà chọi, giúp gà có lông mượt óng hơn; Tăng sự sung sức, hưng phấn khi thi đấu đá gà.
    • Lươn: bồi bổ máu cho gà chọi, đặc biệt thích hợp cho những con gà chọi bị tím mặt hoặc tím mồng.
    • Thịt bò: bổ máu và phát triển cơ bắp cho gà; với những con bị ốm yếu thì tăng sức đề kháng.
    • Tôm tép nhỏ: chứa nhiều canxi giúp chắc xương, lành các vết thương, thúc đẩy mọc cựa mới, cứng cáp hơn sau khi cắt tỉa cựa.
    • Cá chép con: giúp giảm mỡ, tăng cơ
    • Dế: là loài vật có tính nóng thích hợp cho gà ăn giữ ấm trong những ngày lạnh.
    • Ếch, nhái: giúp gà bổ sung đạm

    Các loại mồi nói chung đều có công dụng là thúc đẩy quá trình hình thành cơ bắp của gà chọi. Tuy nhiên bạn cho gà chọi ăn gì thì cũng cần chú ý mức độ nhất định, ăn nhiều dễ khiến cho gà bị béo.

    Trong các trường hợp gà bị bệnh hay chướng diều, hoặc bị tang sau trận đấu, các sư kê cũng không nên cho gà chọi ăn mồi ngay sẽ vì gây khó tiêu, mệt mỏi.

    Một số phụ gia cũng thường được các sư kê dùng làm thức ăn cho gà chiến. Với các phụ gia khác nhau, cho gà chọi ăn gì và như thế nào là điều các sư kê cần lưu ý để có tác dụng tốt nhất.

    Các phụ gia thường được cho ăn kèm với thức ăn chính giúp tăng quá trình trao đổi chất của chứ không nên cho ăn như một loại thức ăn.

    • Tỏi: là thức ăn tốt cho hệ tiêu hóa, làm giảm chứng khó tiêu ở gà chọi. Với những con bị trúng gió, đây là thức ăn đặc biệt tốt
    • Gừng: giữ ấm cho gà vào những ngày lạnh.
    • Rượu: có tác dụng làm nóng, làm ấm, chỉ nên dùng vào buổi tối. Ngoài ra còn có thể phòng chống côn trùng, muỗi cho gà chọi.

    Với việc kết hợp các loại thức ăn cho gà đá cựa sắt một cách hợp lý và phù hợp với thể trạng của gà chọi cũng như mục tiêu chiến đấu, các sư kê có thể giúp cho gà chọi của mình khỏe, bền bỉ, dai sức hơn và có thể hỗ trợ cho việc phòng chống một số bệnh thông thường ở gà chọi.

    Một số lưu ý về nước uống cho gà chọi

    Sau khi đã nắm được một số kiến thức về thức ăn dành cho gà chọi, phần này sẽ là một số lưu ý về lượng nước uống trong quá trình nuôi và chăm sóc gà chọi.

    Nếu đã quan tâm về việc cho gà chọi ăn gì và ăn như thế nào, các sư kê cũng cần để tâm chất lượng nước uống. Nước cho gà không cần quá tinh khiết nhưng cũng nên đảm bảo tương đối sạch sẽ, không dùng nước thải, nước sinh hoạt dễ gây bệnh.

    Lượng nước cho gà chọi uống cũng nên chia theo khẩu phần, bởi các loại thức ăn trên cũng đã chứa sẵn một hàm lượng nước nhất định, không cần bắt gà chọi uống quá nhiều nước

      Điều chỉnh lượng nước theo thời gian

    Nên cho gà chọi uống nhiều nước khi thời tiết oi nóng và giảm lượng nước uống khi trời lạnh. Để tiêu hóa thức ăn tốt hơn, ta nên cho gà uống vào buổi sáng nhiều hơn buổi tối.

    Với những ai yêu thích bộ môn đá gà, đừng bỏ qua những trận đấu gà đáng xem nhất trên SV388 với hệ thống cá cược trực tuyến hiện đại và uy tín hàng đầu hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vần Gà Chọi Chiến Hay Nhất Cho Người Nuôi Gà Chọi
  • Cách Vần Gà Chuẩn Xác Trong Phương Pháp Nuôi Gà Chọi Chiến
  • Bí Quyết Độc Quyền Làm Gà Chọi Hăng Chiến, Đá Sung
  • Cách Xem Mắt Gà Chọi Đánh Giá Chiến Kê Xuất Sắc
  • Kinh Nghiệm Chọn Gà Chọi Mái
  • Cách Nấu Cháo Thịt Gà Nấm Rơm Cho Bé Ăn Dặm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bà Bầu Có Được Ăn Gà Tần Hầm Ngải Cứu Không?
  • Canh Gà Đặc Biệt: 9 Món Canh Gà Ai Ăn Cũng Phải Khen Ngon
  • Chữa Đau Bụng Kinh Đơn Giản Bằng Món Ăn Dễ Làm
  • Tất Tần Tật Tên Các Vị Thuốc Bắc Hầm Gà Cho Mẹ Đảm
  • #1【Giải Đáp】 Sinh Mổ Có Được Ăn Thịt Gà Không?
  • 26/09/2019 14:09

    Cháo gà là món ăn quen thuộc của bé trong suốt quá trình ăn dặm và phát triển sau này, bởi gà là loài quen thuộc của nhiều vùng miền, dễ nuôi và dễ ăn lại giàu dinh dưỡng rất thích hợp cho bé. Đặc biệt cháo gà nấm rơm là một món ăn cực ngon miệng bởi cháo mềm, mịn cùng nấm hương mềm mềm, dai dai, thịt gà tươi ngon, thấm đều gia vị.

    Nguyên liệu nấu cháo gà nấm hương.

    • Thịt gà: 30g tương đương một thìa canh
    • Nấm rơm: 30g
    • Gạo 80ml
    • Dầu ăn: 1 thìa cà phê
    • Gia vị: mắm, muối,…
    • Hành lá (chỉ sử dụng phần củ trắng), rau mùi

    Cách làm:

    – Gạo đem vo sạch, có thể ngâm 1-2 giờ trước khi nấu cháo, cho gạo vo sạch vào nồi đổ nước, nấu cháo trong khoảng 1 giờ để cháo nhừ, bạn cũng có thể nấu cháo bằng nồi cơm điện hoặc nồi áp suất tùy theo dụng cụ có sẵn ở nhà.

    – Thịt gà, nấm rơm rửa sạch, rồi băm nhỏ.

    – Hành lá rửa sạch, băm nhuyễn phần đầu trắng.

    – Bắc chảo lên bếp, cho 1 chút dầu ăn phi thơm phần hành, sau đó cho thịt gà rồi nấm rơm lần lượt xào thơm.

    – Khi cháo đã được đem đổ hỗn hợp gà nấm đã xào vào nồi đun thêm 10 phút nữa rồi tắt bếp.

    – Múc cháo ra bát có thể cho thêm một chút dầu oliu và trang trí bằng hành ngò cho đẹp mắt. Chờ nguội một chút là bạn có thể cho bé ăn được rồi.

    Cách chọn nấm nấu cháo cho bé ăn dặm

    • Chọn những loại nấm phổ biến, còn tươi và không có dấu hiệu khác thường. Không sử dụng các loại nấm lạ, màu sắc sặc sỡ hoặc nấm mà bạn chưa từng biết.
    • Chọn những nấm có màu sáng, còn cứng và mập mạp. Nấm màu tối và hơi nhũn là đã già và sắp hỏng.
    • Nấm mua về chưa dùng ngay thì hãy gói trong khăn giấy ướt và bảo quản lạnh. Nên làm sạch nấm trong trạng thái khô với bàn chải, vì nấm có khả năng hút nước và rất khó để làm sạch khi ướt.

    Lưu ý: Nấm rơm là loại khá quen thuộc trên mọi vùng miền của nước ta, là loại này không có độc tố. Tuy nhiên theo nhiều tài liệu trẻ em vẫn có thể bị dị ứng khi ăn nấm. Vì vậy để đảm bảo an toàn mẹ chỉ nên dùng nấm nấu ăn dặm cho bé từ tháng thứ 8 trở đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lẩu Cháo Gà Ác Miền Tây
  • Gà Hầm Tam Thất, Món Ăn Bổ Dưỡng Cho Người Thiếu Máu, Phụ Nữ Sau Sinh
  • Địa Điểm Ăn Uống Hấp Dẫn Ở Quận 6
  • Hướng Dẫn Cách Làm Chân Gà Hầm Đậu Phộng (Lạc) Ngon Bổ Dưỡng
  • Gà Ác Hầm Thuốc Bắc Thơm Ngon Bổ Dưỡng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100